Con Người Đất Việt
Quang cao giua trang

[HEADER]

Trang chủ » Dịch lý »

Thứ bảy - 17/09/2016 04:28

"Lượng" và "chất" trong Bát Quái

"Lượng":
Cá thể riêng biệt trong tập hợp (của) Quái Dịch được đặt cho cái tên như Càn, Đoài, Ly, Chấn; Tốn, Khảm, Cấn, Khôn.
"Chất":
108 tinh tú "chiêm nghiệm" xoay quanh Thập Nhị Bát Tú hay Cửu (9) Tinh!?
108 vì sao "quan" lưỡng nghị 54 tỏ, 54 mờ!?
108 vì sao phối ngẫu…lưỡng nghi quán Yêu – Ghét; Thưởng – Phạt; Dũng – Hèn; Yếu – Mạnh.
Ý nghĩa về "Lượng" trong Bát Quái:
Khảm:
Nước, sao Tham Lang, số nhất bạch, con trai thứ, người nghiện rượu, người sống gần sông nước, giặc cướp, kẻ dâm đãng, buồn rầu, nhiều tai họa, quái thai, ma quỉ;
Sự cung kính, đau buồn, nguy hiểm, loạn lạc, tính vừa thâm trầm vừa bồng bột, man mác buồn vui, hà khắc bản thân, tính hay xét đoán mình và người, lẩm cẩm, khi độc đoán lúc dễ dãi;
Tai, thận, máu huyết, mồ hôi, nước tiểu;
Heo, rùa, chuột, vượn, cáo, hải ly, baba, các loại hải sản, gấu, sông suối, ao hồ, biển, khe núi sâu tối;
Khôn:
Đất sao Cự Môn, số nhị hắc, mẹ, quả phụ, con gái, kẻ nhu mì, kẻ tiểu nhân, người u tối;
Tụy tạng, dạ dày, bụng;
Dê, khỉ, trâu, mộ phần nơi hoang vu;
Sự mềm mỏng, bình tĩnh.
Chấn:
Sấm, sao Lộc Tồn, số tam bích, con trai trưởng, văn sĩ, quan chức, nghề tài chính;
Người nhanh hẹn, quyết đoán;
Rồng, các loài bò sát 4 chân, thỏ, cột nhà, thảo mộc thân cứng;
Tính mạnh mẽ, thẳng thắn.
Tốn:
Gió, sao Văn Xương, số tứ lục, con gái trưởng, văn sĩ, tì thiếp, chủ văn chương, thơ ca, sự giàu có, người được nương tựa, có quí nhân phù trợ;
Gà, rắn, miếu, cây thân mềm;
Tính hòa hoãn;
Tóc, gan, mắt, khí.
Càn:
Trời, sao Vũ Khúc, số lục bạch, cha, sự giàu có, cương kiện, oai phong, uy nghi, tính thống trị;
Người có đức cao;
Tính cương trực;
Xương, phổi, đại tràng, da, tiết niệu;
Ngựa, voi, chim trĩ, công, hươu, cóc, chó, lợn, chuông, đỉnh vạc, ngọc, vàng bạc;
Đoài:
Đầm, hồ, ao, sao Phá Quân, số thất xích, con gái út, võ sĩ, thầy bói, bà đồng, kỹ nữ, ca kỷ;
Miệng, lưỡi, phổi;
Dê, hổ báo, gà, chim, đao kiếm;
Tính quyết đoán, sự nhanh nhẹn.
Cấn:
Núi, sao Tả Phù, số bát trạch, em trai út, đầy tớ, trợ lý, vườn cây, gò, đống
Sự bình tĩnh; tính an (dừng lại, ngưng nghỉ);
Tay, cột sống, dạ dày (phần thượng vị);
Chó, chuột bạch, báo.
Ly:
Lửa, sao Hữu Bật (Liêm Trinh), số cửu tử, con gái thứ, bếp, đèn, chùa, nhà thờ;
Lời nói, sự cung kính, tôn thờ, giấy tờ (liên quan hành chính);
Tính nóng nảy, hung bạo;
Chim, hươu, ngựa vằn, tê giác, hà mã.
Ý nghĩa về "chất" (của) Cửu Tinh:
Khảm: Tham Lang
Học hành giỏi, trí nhớ tốt, nhanh nhẹn, khôn ngoan, nhu hòa, dễ sinh con trai, làm ăn phát; Khắc vợ con, yểu mệnh, lưu lạc tha phương, ăn chơi trụy lạc, dễ mắc các bệnh về tai, máu, mắt, thận.
Khôn: Cự Môn
Nhiều điền sản, nói năng đanh thép, có khiếu làm chính trị; Mất nhà cửa, bị thị phi, hay mắc các bệnh trầm cảm, bệnh về tiêu hóa.
Chấn: Lộc Tồn
Nhiều tiền của, tài kinh doanh, hay bị kiện tụng, cô quả, mát mát, khắc vợ con.
Tốn: Văn Xương
Văn chương đàn nhạc thơ ca giỏi, đỗ đạt cao, chủ học hành, có chồng giàu sang, con xinh đẹp; Bệnh điên, dâm đãng, tửu sắc, tha phương cầu thực, số ăn mày.
Ngũ Hoàng (Mậu Kỷ – Liêm Trinh)
Là Đại Sát, là nơi mặt trăng mặt trời giao nhau, nơi long hổ tranh hùng; Thủy Hỏa bất giao nên gây đại họa.
Càn: Vũ Khúc
Nhân hậu, quyền uy rực rỡ, cao sang, giàu có, giỏi về cầm binh khiển tướng; khắc người thân, kẻ cướp, kẻ giết người cướp của.
Đoài: Phá Quân
Phát tài, vượng phúc, vui vẻ, cởi mở; giặc, cướp, tù tội, tha phương cầu thực, hỏa hoạn.
Cấn: Tả Phù
Hiếu nghĩa, trung lương, phú quí lâu dài, vui vẻ, vượng phúc; bệnh tật, ôn dịch, lập trường chao đảo.
Ly: Hữu Bật (Liêm Trinh)
Thẳng thắn, thông minh, hiếu học, có lý tưởng mục đích sống cao cả; Dễ bị các bệnh về tim mạch, thần kinh, hỏa tai, đâm chém, tù đầy.
Bôn ba biển "sao" (ngộ 4 phương) đạt Bát Quái!?
Bát Quái – Sao (Tinh) – Tinh Tú hỏi lượng "1"
 
 
 
 
 

Liên kết website


THỐNG KÊ TRUY CẬP

Hôm nayHôm nay : 896

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 32715

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 753490

//